Đại học Quốc gia Hà Nội: Điểm chuẩn 3 năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn

Năm 2024, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn tăng 15% chỉ tiêu so với năm trước, đồng thời phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm nay cao, dự báo điểm chuẩn vào trường tăng nhẹ. 

Năm 2024, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tuyển sinh 2.300 chỉ tiêu bậc đại học chính quy, tăng 15% so với năm 2023. Trường sử dụng 6 phương thức xét tuyển. 

Tất cả các chương trình đào tạo của nhà trường đều dành hơn 50% chỉ tiêu xét tuyển thí sinh dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Năm nay trường tuyển sinh ngành mới Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng với 50 chỉ tiêu. Trong các năm tiếp theo chỉ tiêu tuyển sinh sẽ tăng từ 60-80. Phạm vi tuyển sinh trên cả nước và quốc tế.

Năm 2023, điểm chuẩn trúng tuyển vào Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT từ 20 - 28,78 điểm.

Trong đó, các ngành có điểm chuẩn trên 28 điểm gồm Quan hệ công chúng; Báo chí; Đông phương học; Hàn Quốc học; Tâm lý. Ngành quan hệ công chúng có điểm cao nhất, 28,78 điểm ở khối C00 (Văn, Sử, Địa).

Điểm chuẩn chi tiết 3 năm gần đây của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn:

Điểm chuẩn năm 2023

TT Tên ngành/Chương trình đào tạo Mã ngành Phương thức 100 (*)
A01 C00 D01 D04 D06 DD2 D78
1 Báo chí QHX01 25.50 28.50 26.00 26.00 26.50
2 Chính trị học QHX02 23.00 26.25 24.00 24.70 24.60
3 Công tác xã hội QHX03 23.75 26.30 24.80 24.00 25.00
4 Đông Nam Á học QHX04 22.75 24.75 25.10
5 Đông phương học QHX05 28.50 25.55 25.50 26.50
6 Hàn Quốc học QHX26 24.75 28.25 26.25 24.50 26.50
7 Hán Nôm QHX06 25.75 24.15 25.00 24.50
8 Khoa học quản lý QHX07 23.50 27.00 25.25 25.25 25.25
9 Lịch sử QHX08 27.00 24.25 23.40 24.47
10 Lưu trữ học QHX09 22.00 23.80 24.00 22.75 24.00
11 Ngôn ngữ học QHX10 26.40 25.25 24.75 25.75
12 Nhân học QHX11 22.00 25.25 24.15 22.00 24.20
13 Nhật Bản học QHX12 25.50 24.00 25.75
14 Quan hệ công chúng QHX13 28.78 26.75 26.20 27.50
15 Quản lý thông tin QHX14 24.50 26.80 25.25 25.00
16 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành QHX15 25.50 26.00 26.40
17 Quản trị khách sạn QHX16 25.00 25.50 25.50
18 Quản trị văn phòng QHX17 25.00 27.00 25.25 25.50 25.75
19 Quốc tế học QHX18 24.00 27.70 25.40 25.25 25.75
20 Tâm lý học QHX19 27.00 28.00 27.00 25.50 27.25
21 Thông tin - Thư viện QHX20 23.00 25.00 23.80 24.25
22 Tôn giáo học QHX21 22.00 25.00 23.50 22.60 23.50
23 Triết học QHX22 22.50 25.30 24.00 23.40 24.50
24 Văn hóa học QHX27 26.30 24.60 23.50 24.60
25 Văn học QHX23 26.80 25.75 24.50 25.75
26 Việt Nam học QHX24 26.00 24.50 23.00 24.75
27 Xã hội học QHX25 24.00 26.50 25.20 24.00 25.70

Điểm chuẩn năm 2022

TT Tên ngành/Chương trình đào tạo Mã ngành Phương thức 100 (*)
A01 C00 D01 D04 D06 DD2 D78 D83
1 Báo chí QHX01 25.75 29.90 26.40 25.75 27.25 26.00
2 Báo chí* (CTĐT CLC) QHX40 23.50 28.50 25.00 25.25
3 Chính trị học QHX02 21.50 26.75 24.25 23.00 24.50 23.00
4 Công tác xã hội QHX03 23.00 27.75 24.75 22.50 25.00 23.50
5 Đông Nam Á học QHX04 22.00 24.25 24.00
6 Đông phương học QHX05 29.95 26.35 26.25 26.75 26.25
7 Hàn Quốc học QHX26 26.85 29.95 26.70 25.55 27.25
8 Hán Nôm QHX06 27.50 24.50 23.00 24.00 23.00
9 Khoa học quản lý QHX07 25.25 29.00 25.50 24.00 26.00 25.00
10 Khoa học quản lý* (CTĐT CLC) QHX41 22.00 26.75 22.90 22.80
11 Lịch sử QHX08 27.00 24.00 22.00 24.00 21.00
12 Lưu trữ học QHX09 22.50 27.00 22.50 22.00 23.50 22.00
13 Ngôn ngữ học QHX10 28.00 25.25 25.00 25.25 24.50
14 Nhân học QHX11 22.50 26.75 24.25 22.00 24.00 21.00
15 Nhật Bản học QHX12 25.75 24.75 26.25
16 Quan hệ công chúng QHX13 29.95 26.75 26.00 27.50 26.00
17 Quản lý thông tin QHX14 25.25 29.00 25.50 25.90
18 Quản lý thông tin* (CTĐT CLC) QHX42 23.50 26.50 24.40 23.75
19 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành QHX15 25.25 25.80 26.10
20 Quản trị khách sạn QHX16 24.75 25.15 25.25
21 Quản trị văn phòng QHX17 24.75 29.00 25.25 25.00 25.50 25.00
22 Quốc tế học QHX18 25.25 29.00 25.75 25.00 25.75 25.25
23 Quốc tế học* (CTĐT CLC) QHX43 22.00 27.00 24.00 24.00
24 Tâm lý học QHX19 26.50 29.00 26.25 24.25 26.50 24.20
25 Thông tin - Thư viện QHX20 23.50 26.50 23.50 23.75
26 Tôn giáo học QHX21 22.00 25.50 22.50 20.25 22.90 20.00
27 Triết học QHX22 22.00 26.25 23.25 21.00 23.25 21.00
28 Văn hóa học QHX27 27.00 24.40 22.00 24.50 22.00
29 Văn học QHX23 27.75 24.75 21.25 24.50 22.00
30 Việt Nam học QHX24 27.50 24.00 21.50 23.50 20.25
31 Xã hội học QHX25 23.50 27.75 24.50 23.00 25.25 22.00

Điểm chuẩn năm 2021

TT Tên ngành/Chương trình đào tạo Mã ngành Phương thức 100 (*)
A01 C00 D01 D04, D06 D78 D83
1 Báo chí QHX01 25.80 28.80 26.60 26.20 27.10 24.60
2 Báo chí* (CTĐT CLC) QHX40 25.30 27.40 25.90 25.90
3 Chính trị học QHX02 24.30 27.20 24.70 24.50 24.70 19.70
4 Công tác xã hội QHX03 24.50 27.20 25.40 24.20 25.40 21.00
5 Đông Nam Á học QHX04 24.50 25.00 25.90
6 Đông phương học QHX05 29.80 26.90 26.50 27.50 26.30
7 Hàn Quốc học QHX26 26.80 30.00 27.40 26.60  27.90 25.60 
8 Hán Nôm QHX06 26.60 25.80 24.80 25.30 23.80
9 Khoa học quản lý QHX07 25.80 28.60 26.00 25.50 26.40 24.00
10 Khoa học quản lý* (CTĐT CLC) QHX41 24.00 26.80 24.90 24.90
11 Lịch sử QHX08 26.20 24.00 20.00 24.80 20.00
12 Lưu trữ học QHX09 22.70 26.10 24.60 24.40 25.00 22.60
13 Ngôn ngữ học QHX10 26.80 25.70 25.00 26.00 23.50
14 Nhân học QHX11 23.50 25.60 25.00 23.20 24.60 21.20
15 Nhật Bản học QHX12 26.50 26.90
16 Quan hệ công chúng QHX13 29.30 27.10 27.00 27.50 25.80
17 Quản lý thông tin QHX14 25.30 28.00 26.00  24.50 26.20 23.70 
18 Quản lý thông tin* (CTĐT CLC) QHX42 23.50 26.20 24.60 24.60
19 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành QHX15 26.00 26.50 27.00
20 Quản trị khách sạn QHX16 26.00 26.10 26.60
21 Quản trị văn phòng QHX17 25.60 28.80 26.00 26.00 26.50 23.80
22 Quốc tế học QHX18 25.70 28.80 26.20 25.50 26.90 21.70
23 Quốc tế học* (CTĐT CLC) QHX43 25.00 26.90 25.50 25.70
24 Tâm lý học QHX19 26.50 28.00 27.00 25.70 27.00 24.70
25 Thông tin - Thư viện QHX20 23.60 25.20 24.10 23.50  24.50  22.40
26 Tôn giáo học QHX21 18.10 23.70 23.70 19.00 22.60 20.00
27 Triết học QHX22 23.20 24.90 24.20 21.50 23.60 20.00
28 Văn hóa học QHX27 26.50 25.30 22.90 25.10 24.50
29 Văn học QHX23 26.80 25.30 24.50 25.50 18.20
30 Việt Nam học QHX24 26.30 24.40 22.80 25.60 22.40
31 Xã hội học QHX25 24.70 27.10 25.50 23.90 25.50 23.10

Giáo dục

Giải pháp nào để xây dựng thế hệ trẻ bản lĩnh hội nhập, khát vọng để vươn mình trong kỷ nguyên mới?
Giáo dục

Giải pháp nào để xây dựng thế hệ trẻ bản lĩnh hội nhập, khát vọng để vươn mình trong kỷ nguyên mới?

Làm thế nào để xây dựng và nuôi dưỡng một thế hệ thanh niên mạnh mẽ, trí tuệ và văn minh để Việt Nam không ngừng vươn lên, trở thành quốc gia phát triển, biểu tượng của khát vọng, sức mạnh và ý chí dân tộc? Giải pháp nào để nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trẻ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, rèn luyện thể chất, bản lĩnh hội nhập và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc? …

Quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở đào tạo thực hành để đáp ứng nhu cầu lao động chuyên biệt
Chính trị

Quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở đào tạo thực hành để đáp ứng nhu cầu lao động chuyên biệt

Tại cuộc làm việc với Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Trường Cao đẳng Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang kiến nghị quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở đào tạo thực hành theo cấp độ đào tạo và theo vùng kinh tế, để đáp ứng nhu cầu chuyên biệt theo từng lĩnh vực khác nhau. Qua đó bảo đảm sự cân bằng, hiệu quả về cơ cấu, số lượng, trình độ lao động theo đặc điểm từng vùng kinh tế.

Giải pháp thu hút giảng viên giỏi
Giáo dục

Giải pháp thu hút giảng viên giỏi

Để thu hút giảng viên trình độ cao, các cơ sở giáo dục đại học công lập tại TP. Hồ Chí Minh đang “tung” nhiều chính sách hấp dẫn. Việc này nhằm tăng chất lượng và quy mô đào tạo, đáp ứng theo chuẩn, đồng thời đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo.

Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hoàng Minh Sơn
Giáo dục

Thứ trưởng Bộ GD-ĐT giải thích cách quy đổi điểm xét tuyển đại học 2025 đang gây tranh luận

Chiều ngày 3.4, Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Hoàng Minh Sơn đã có cuộc trao đổi với báo chí về cách quy đổi điểm các phương thức xét tuyển đại học năm 2025, đang gây tranh luận trên các diễn đàn như cách tính điểm quy đổi giữa các phương thức tuyển sinh?, nếu có sự chênh lệch trong việc quy đổi điểm với thực lực của thí sinh, Bộ có kế hoạch gì để đánh giá lại chất lượng đầu vào?, độ tin cậy về dữ liệu điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ khi xét tuyển đại học?...

Ba Đại học hàng đầu Việt Nam ký kết hợp tác triển khai Nghị quyết 57
Giáo dục

Ba Đại học hàng đầu Việt Nam ký kết hợp tác triển khai Nghị quyết 57

Chiều 3.4, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh và Đại học Bách khoa Hà Nội đã ký kết văn bản thỏa thuận hợp tác nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược gắn với hợp tác của doanh nghiệp theo nội dung của Nghị quyết 57-NQ/TW dưới sự chứng kiến của lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đề nghị UBND các tỉnh tăng cường chỉ đạo công tác tuyển sinh và quản lý hoạt động dạy thêm - học thêm
Giáo dục

Đề nghị UBND các tỉnh tăng cường chỉ đạo công tác tuyển sinh và quản lý hoạt động dạy thêm - học thêm

Bộ GD-ĐT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm toàn diện về công tác tuyển sinh THCS, THPT và quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 10/CĐ-TTg.