Thành lập, chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành nhà đầu tư nước ngoài năm 2023

- Thứ Ba, 10/01/2023, 09:15 - Chia sẻ

Xin hỏi, nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam không? Thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành như thế nào? – (Câu hỏi của bạn Hoàng Nguyễn Hạ An - Lâm Đồng).

Thành lập, chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) năm 2023 -0
Ảnh minh họa (Nguồn:INT)

Với nội dung câu hỏi này, Luật sư Nguyễn Văn Điệp (Đoàn Luật sư TP Hà Nội) tư vấn như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam?

Theo quy định tại khoản 1, Điều 49, Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.

Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành (khoản 2, Điều 49, Luật Đầu tư 2020).

Thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Tại khoản 3, Điều 49, Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành quy định tại khoản 4, Điều 49, Luật Đầu tư 2020 bao gồm:

(1) Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm:

- Tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC;

- Tên, địa chỉ văn phòng điều hành;

- Nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành;

- Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành.

(2) Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;

(3) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;

(4) Bản sao hợp đồng BCC.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành nêu trên, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC (khoản 5, Điều 49, Luật Đầu tư 2020).

Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Theo quy định tại khoản 1, Điều 50, Luật Đầu tư 2020, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành.

Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành tại khoản 2, Điều 50 Luật Đầu tư 2020 bao gồm:

(1) Quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành trong trường hợp văn phòng điều hành chấm dứt hoạt động trước thời hạn;

(2) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;

(3) Danh sách người lao động, quyền và lợi ích của người lao động đã được giải quyết;

(4) Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế;

(5) Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội;

(6) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành;

(7) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(8) Bản sao hợp đồng BCC.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành nêu trên, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành (khoản 3, Điều 50, Luật Đầu tư 2020).

Thái Yến ghi
#