Xử lý tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định CPTPP 

Xem với cỡ chữ
Theo Tổng cục Hải quan, hàng hóa xuất nhập khẩu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) giai đoạn 2019 - 2022, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa cho người khai hải quan theo quy định.

Theo đó, đối với hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai đăng ký từ ngày 14.1.2019 trong thời hạn 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai hải quan nộp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa xuất khẩu thỏa mãn quy định tại Khoản 4, Điều 4 Nghị định 57/2019/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế xuất khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CPTPP, thực hiện khai bổ sung để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi CPTPP thấp hơn, cơ quan Hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định 57/2019/NĐ-CP và Khoản 64, Khoản 65 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20.4.2018 của Bộ Tài chính.

Đối với hàng hóa nhập khẩu tại các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 14.1.2019 đến trước thời điểm Nghị định 57/2019/NĐ-CP có hiệu lực, đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTPP và đã nộp thuế theo mức cao hơn thì người khai hải quan thực hiện khai bổ sung để được áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTPP và được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 57/2019/NĐ-CP và Khoản 64, 65 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Người khai hải quan nộp công văn đề nghị xử lý số tiền thuế nhập khẩu nộp thừa theo mẫu số 27/CVĐNHNT/TXNK ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC, kèm theo chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa CPTPP, chứng từ vận tải hàng hóa chứng minh hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước Mexico, Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand, Singapore theo quy định tại Khoản 6, Điều 5 Nghị định 57/2019/NĐ-CP.

Trường hợp hàng hóa được chuyển tải hoặc vận chuyển qua nước thứ 3 không phải là các nước thành viên CPTPP, hàng hóa phải thỏa mãn điều kiện giữ nguyên trạng về xuất xứ CPTPP quy định tại Điểm c.2, Khoản 6 Điều 5 Nghị định 57/2019/NĐ-CP và nộp bổ sung chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp qua nước không phải là thành viên CPTPP theo quy định tại Khoản 3, Điều 18 Thông tư 38/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan yêu cầu cục hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra xác định xuất xứ CPTPP, kiểm tra mức thuế suất thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTPP theo quy định của Nghị định 57/2019/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp hàng hóa xuất nhập khẩu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi CPTPP, cơ quan Hải quan thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa cho người khai hải quan theo quy định.

Vân Phi