Cách tính trợ cấp mất việc làm mới nhất như thế nào?
Bạn đọc Lâm Nguyễn (Hà Tĩnh) hỏi: Cách tính trợ cấp mất việc làm mới nhất 2026 như thế nào?
Luật sư Hoàng Văn Chiển, Đoàn Luật sư TP Hà Nội tư vấn cho câu hỏi này như sau:
Căn cứ tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp mất việc làm như sau:
Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương;
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
| Theo đó, cách tính trợ cấp mất việc làm mới nhất hiện nay như sau: Trợ cấp mất việc = Thời gian tính trợ cấp × Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp |

Trong đó:
Trợ cấp mất việc là trợ cấp mà người lao động được hưởng khi đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm trong 2 trường hợp sau:
+ Do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
+ Do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có)
Khi quy đổi thời gian:
+ Đủ 12 tháng được tính là 01 năm.
+ Tháng lẻ từ đủ 01 tháng đến 06 tháng được tính là 1/2 năm.
+ Tháng lẻ trên 06 tháng được tính là 01 năm.
Thời gian làm việc thực tế bao gồm nhiều khoảng thời gian như: Thời gian làm việc theo hợp đồng, thử việc, được cử đi học, nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, nghỉ phép hưởng lương, ngừng việc không do lỗi của người lao động và một số thời gian khác theo quy định. (Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP)
Tuy nhiên, xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế trong trường hợp đặc biệt được hướng dẫn cụ thể tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP)
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
Nếu người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì lấy tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động cuối cùng trước khi chấm dứt. (Khoản 5 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP)
Mức trợ cấp tối thiểu
Cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Nếu thời gian làm việc để tính trợ cấp ít hơn 24 tháng thì người sử dụng lao động vẫn phải trả ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
( Theo khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP)
| Nội dung | Quy định |
| Công thức | Trợ cấp mất việc = Thời gian tính trợ cấp × Tiền lương bình quân 06 tháng liền kề |
| Thời gian tính trợ cấp | Thời gian làm việc thực tế - thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp - thời gian đã được trả trợ cấp trước đó |
| Tiền lương làm căn cứ | Bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi mất việc |
| Mức tối thiểu | Ít nhất bằng 02 tháng tiền lương nếu người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên nhưng thời gian tính trợ cấp dưới 24 tháng |

