Đau bụng lan ra sau lưng, phát hiện ung thư tụy xâm lấn mạch máu lớn
Đau bụng dữ dội, lan ra sau lưng, người đàn ông 55 tuổi phát hiện ung thư tụy xâm lấn nhiều mạch máu lớn. Sau hóa trị kết hợp miễn dịch, bệnh nhân được phẫu thuật triệt căn.
Ngày 24/7, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức thông tin, các bác sĩ vừa phẫu thuật thành công cho bệnh nhân nam 55 tuổi mắc ung thư tụy giai đoạn tiến triển tại chỗ. Khối u xâm lấn nhiều mạch máu lớn quanh tụy, khiến ca phẫu thuật được đánh giá có độ khó cao.
Trước đó, người bệnh xuất hiện những cơn đau bụng dữ dội, lan xuyên ra sau lưng. Sau khi thăm khám tại nhiều cơ sở y tế, bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vùng eo - thân tụy, xâm lấn động mạch thân tạng.
Theo TS.BS Cao Mạnh Thấu, Phó trưởng khoa Ung bướu và Xạ trị, đau bụng lan ra sau lưng là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư tụy giai đoạn tiến triển tại chỗ. Tuy nhiên, căn bệnh này thường khó phát hiện sớm do các triệu chứng ban đầu không điển hình, dễ nhầm lẫn với bệnh lý tiêu hóa thông thường.
Kết quả chụp cắt lớp vi tính cho thấy khối u xâm lấn động mạch thân tạng, đầu gần động mạch gan chung và ngã ba hợp lưu tĩnh mạch lách - mạc treo tràng trên.
Sau hội chẩn, các bác sĩ tiến hành sinh thiết khối u để xác định chẩn đoán và xây dựng chiến lược điều trị. Từ tháng 12/2025, người bệnh được điều trị bằng hóa chất kết hợp miễn dịch.
Sau 3 đợt hóa chất và 4 đợt điều trị miễn dịch, khối u đáp ứng tích cực. Các cơn đau bụng cải thiện rõ rệt, chỉ điểm ung thư giảm đáng kể, tình trạng toàn thân ổn định hơn.
Để chuẩn bị cho phẫu thuật, bệnh nhân được nút động mạch gan chung trước mổ. Kỹ thuật này giúp tạo điều kiện để hệ thống tuần hoàn bàng hệ phát triển, đảm bảo cấp máu cho gan và dạ dày sau khi động mạch bị cắt trong quá trình phẫu thuật.
Sau 2 tuần, kết quả chụp kiểm tra cho thấy hệ tuần hoàn bàng hệ phát triển tốt, chức năng gan ổn định. Đây được đánh giá là thời điểm thích hợp để cân nhắc phẫu thuật triệt căn, yếu tố có vai trò quan trọng trong việc kéo dài thời gian sống cho người bệnh ung thư tụy.
Do khối u xâm lấn nhiều mạch máu lớn quanh tụy, ê-kíp phẫu thuật phải tính toán kỹ lưỡng để vừa loại bỏ hoàn toàn khối u, vừa xử lý các mạch máu bị xâm lấn, đồng thời hạn chế tối đa nguy cơ mất máu trong mổ.
Ca phẫu thuật kéo dài hơn 10 giờ. Các bác sĩ tiến hành cắt lách, thân và đuôi tụy, cắt động mạch thân tạng và cắt đoạn tĩnh mạch cửa, xử lý các tổn thương liên quan.
Mục tiêu của ca mổ là đạt được phẫu thuật R0, tức loại bỏ triệt căn toàn bộ tổ chức ung thư. Đây là yếu tố quan trọng giúp cải thiện thời gian sống và chất lượng sống cho người bệnh.
Sau mổ, bệnh nhân đáp ứng tích cực, các chỉ số ổn định và đang được đội ngũ y bác sĩ theo dõi, chăm sóc.

Các chuyên gia cho biết ung thư tụy thường khó chẩn đoán sớm do triệu chứng không điển hình. Nhiều trường hợp chỉ được phát hiện khi khối u đã tiến triển hoặc xâm lấn các cơ quan, mạch máu xung quanh.
Những người có nguy cơ cao cần chủ động khám và tầm soát định kỳ tại các cơ sở chuyên sâu về gan mật tụy. Nhóm này bao gồm người bị viêm tụy tái đi tái lại nhiều lần; có người thân trong hai thế hệ mắc ung thư tụy; người có các tổn thương nang tụy, u nhú nhầy nội ống tụy, nang nhầy tụy hoặc bất thường ống tụy.
Một số bệnh lý di truyền như viêm tụy mạn di truyền hoặc hội chứng Peutz-hers cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư tụy.
Việc tầm soát không chỉ dựa vào siêu âm thông thường mà có thể cần phối hợp các phương pháp chuyên sâu như chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ và siêu âm nội soi. Tùy từng nhóm nguy cơ và đặc điểm tổn thương, thời điểm bắt đầu cũng như tần suất sàng lọc sẽ khác nhau, có thể từ 3-6 tháng hoặc hàng năm.
Đặc biệt, những người có yếu tố nguy cơ là người thân thế hệ F0, F1 có tiền sử ung thư tụy, chủ động tầm soát định kỳ có ý nghĩa quan trọng trong phát hiện sớm và nâng cao hiệu quả điều trị.