TP. Hồ Chí Minh: Chủ tịch UBND cấp xã được phân cấp thực hiện 26 nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
UBND TP. Hồ Chí Minh phân cấp về Chủ tịch UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) thực hiện 26 nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai. Trong đó, có việc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân theo quy định của Luật Đất đai.

UBND TP. Hồ Chí Minh vừa ban hành Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND về phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) thực hiện đối với các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố. Quyết định có hiệu lực thi hành từ 26/6/2026.
Theo đó, quyết định trên quy định phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (ĐĐ).
Về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai sẽ tiếp tục áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày 31/1/2026 đến khi UBND thành phố ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường (NN-MT) tổng hợp, báo cáo).
Sở NN-MT có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện phân cấp; tổng hợp, báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định.
Chủ tịch UBND cấp xã được phân cấp 26 nhiệm vụ như sau:
1. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất (SDĐ) đối với trường hợp đấu giá quyền SDĐ thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch UBND cấp xã.
2. Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án SDĐ kết hợp đa mục đích đối với cá nhân.
3. Chấp thuận phương án SDĐ nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án SDĐ lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật ĐĐ.
4. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (BT, HT-TĐC) đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật ĐĐ.
5. Ban hành Thông báo thu hồi đất (THĐ) quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật ĐĐ.
6. Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật ĐĐ.
7. Quyết định phê duyệt phương án BT, HT-TĐC quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật ĐĐ.
8. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật ĐĐ.
9. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định THĐ quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật ĐĐ; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế THĐ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật ĐĐ.
10. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định THĐ và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật ĐĐ.
11. Quyết định THĐ thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật ĐĐ; THĐ liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật ĐĐ.
12. Quyết định trưng dụng đất (TDĐ), quyết định gia hạn TDĐ quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật ĐĐ; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện TDĐ gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật ĐĐ.
13. Quyết định giá đất tính tiền SDĐ tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở TĐC trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật ĐĐ.
14. Ban hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật ĐĐ.
15. Quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật ĐĐ.
16. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật ĐĐ; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật ĐĐ; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật ĐĐ.
17. Phê duyệt phương án góp quyền SDĐ, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật ĐĐ.
18. Quyết định đấu giá quyền SDĐ, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền SDĐ quy định tại Điều 229 Luật ĐĐ đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật ĐĐ.
19. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
20. Tổ chức thực hiện việc quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
21. Quyết định phê duyệt phương án BT, HT-TĐC quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.
22. Quyết định giá đất tính tiền SDĐ, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
23. Xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện TDĐ gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
24. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
25. Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án SDĐ nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
26. Phê duyệt phương án cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-СР.