Trường Đại học Văn hoá Hà Nội tuyển sinh 1.800 chỉ tiêu năm 2026
Trường Đại học Văn hoá Hà Nội vừa chính thức công bố thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026. Theo đó, nhà trường tuyển sinh tổng 1.800 chỉ tiêu cho 21 ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực.
Áp dụng 4 phương thức xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Văn hoá Hà Nội áp dụng 4 phương thức xét tuyển gồm: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT; Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ); Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT áp dụng cho thí sinh đạt giải theo Quy định của Điều 8 Thông tư Ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng, đã tốt nghiệp THPT.
Thí sinh được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành/chuyên ngành phù hợp với môn thi. Môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế (thuộc ngành Du lịch), môn đạt giải phải là môn Tiếng Anh.
Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Trường Đại học Văn hoá Hà Nội áp dụng phương thức này với tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu), xét điểm tổ hợp 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 2 cần phải tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo vào ngành/chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đối với ngành Luật: Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70: điểm môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Nhà trường xét tuyển phương thức này vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo, trừ ngành Báo chí; ngành Sáng tác văn học; chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa). Xét điểm trung bình chung kết quả học tập THPT cả năm các lớp 10,11,12 các môn trong tổ hợp theo từng ngành/chuyên ngành.
Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm trung bình chung cả năm các lớp 10,11,12 môn tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 7.0 điểm trở lên.
Đối với ngành Luật:
- Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm trung bình chung cả năm các lớp 10,11,12 môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70 điểm trung bình chung cả năm các lớp 10,11,12 môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên.
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 2 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu
Trường áp dụng phương thức này với các ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu: Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học.
Thí sinh xét tuyển phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm trung bình chung học bạ THPT cả năm các lớp 10, lớp 11, lớp 12 môn Ngữ văn.

Cộng điểm với thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD-ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”. Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3.0 điểm theo thang điểm 30. Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
Chi tiết chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh từng ngành của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2026 cụ thể như sau:
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã chương trình, ngành, nhóm ngành | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành | Số lượng tuyển sinh | Phương thức tuyển sinh |
| 1 | 7810101A | Văn hóa du lịch | 7810101 | Du lịch | 150 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 2 | 7810101B | Lữ hành, hướng dẫn du lịch | 7810101 | Du lịch | 100 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 3 | 7810101C | Hướng dẫn du lịch quốc tế | 7810101 | Du lịch | 100 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp D01, D14, D15, X78) |
| 4 | 7810103A | Quản trị kinh doanh du lịch | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 160 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 5 | 7810103B | Quản trị du lịch cộng đồng | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 70 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 6 | 7320101 | Báo chí | 7320101 | Báo chí | 130 | PT1, PT2 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 7 | 7320305 | Bảo tàng học | 7320305 | Bảo tàng học | 60 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 8 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | 100 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 9 | 7320201A | Quản trị thư viện | 7320201 | Thông tin - Thư viện | 50 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 10 | 7320201B | Thư viện và thiết bị trường học | 7320201 | Thông tin - Thư viện | 50 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 11 | 7320205 | Quản lý thông tin | 7320205 | Quản lý thông tin | 90 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 12 | 7380101 | Luật | 7380101 | Luật | 110 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 13 | 7220110 | Sáng tác văn học | 7220110 | Sáng tác văn học | 30 | PT1, PT2 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) PT4 (tổ hợp N06) |
| 14 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 60 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp D01, D14, D15, X78) |
| 15 | 7229040A | Nghiên cứu văn hóa | 7229040 | Văn hóa học | 50 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 16 | 7229040B | Văn hóa truyền thông | 7229040 | Văn hóa học | 110 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 17 | 7229040C | Văn hóa đối ngoại | 7229040 | Văn hóa học | 50 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 18 | 7229042A | Phát triển công nghiệp văn hóa | 7229042 | Quản lý văn hóa | 70 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 19 | 7229042B | Quản lý di sản văn | 7229042 | Quản lý văn hóa | 60 | PT1, PT2, PT3 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) |
| 20 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | 7229042 | Quản lý văn hóa | 70 | PT1, PT2 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) PT4 (tổ hợp N00) |
| 21 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | 7229042 | Quản lý văn hóa | 130 | PT1, PT2 (tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78) PT4 (tổ hợp N05) |
Các tổ hợp xét tuyển năm 2026 gồm: D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh), X78 (Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật), C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý), C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử), C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý), X01 (Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật), X70 (Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật).
Với tổ hợp Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2:
- Đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật (N00): Năng khiếu 1 (thí sinh chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Mỹ thuật, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - nghệ thuật).
- Đối với chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (N05): Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Xây dựng kịch bản sự kiện).
- Đối với ngành Sáng tác văn học (N06): Năng khiếu 1 (Sáng tác tác phẩm); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - xã hội).
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cho biết xét tuyển theo mã chương trình, ngành, chuyên ngành, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn.
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (NV1 là nguyện vọng cao nhất).
Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm trước để tuyển sinh.