Tiểu sử Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trần Hồng Minh
Ngay sau khi được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn đã ký Nghị quyết số 17/2026/QH16 phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031. Theo đó, ông Trần Hồng Minh được phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Báo Đại biểu Nhân dân trân trọng giới thiệu Tiểu sử tóm tắt của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trần Hồng Minh:

Họ và tên: TRẦN HỒNG MINH
Ngày sinh: 04/11/1967.
Quê quán: xã Hồng Sơn, TP. Hà Nội (trước đây là xã An Mỹ, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội).
Ngày vào Đảng: 08/12/1985.
Chuyên môn nghiệp vụ: Trường Sĩ quan Công binh, Kỹ sư Xây dựng.
Học hàm, học vị: Thạc sĩ ngành Xây dựng công trình quốc phòng (Học viện Kỹ thuật Quân sự); Tiến sĩ ngành Cầu đường - Nền móng và công trình ngầm (Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh).
Lý luận chính trị: Cao cấp
Khen thưởng: Huy hiệu 30 năm, 40 năm tuổi Đảng; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba (2016), hạng Nhì (2021); Huân chương Lao động hạng Nhất (2025); Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba); Huy chương Quân kỳ Quyết thắng (2009); Huân chương Hữu nghị của nước Cộng hòa Cuba (2022); nhiều lần nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Bằng khen của Quốc hội Việt Nam.
Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIII, XIV.
Đại biểu Quốc hội khóa XV, XVI.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
9/1987 - 6/1988
Trung úy, Trung đội trưởng Trung đội 3, Đại đội 31, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 299, Quân đoàn 1.
7/1988 - 02/2009
Quân hàm Trung úy, Thượng úy (6/1989), Đại úy (6/1992), Thiếu tá (6/1996), Trung tá (10/2000), Thượng tá (8/2004), Đại tá (8/2008); là Giảng viên, đến tháng 12/1999 là Trưởng bộ môn Đường (Khoa Cầu đường vượt sông); tháng 02/2003 là Phó Trưởng khoa, tháng 4/2007 là Bí thư chi bộ, Trưởng Khoa Cầu đường vượt sông, Trường Sĩ quan Công binh, Binh chủng Công binh.
3/2009 - 3/2011
Đại tá, Phó Bí thư Đảng ủy, Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 249, Binh chủng Công binh.
4/2011 - 11/2011
Đại tá, Đảng ủy viên, Phó Tham mưu trưởng, Binh chủng Công binh.
12/2011 - 7/2014
Đại tá, Đảng ủy viên, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng, Binh chủng Công binh.
8/2014 - 4/2016
Thiếu tướng, Tư lệnh Binh chủng Công binh; Phó cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 504 kiêm Tổng Giám đốc Trung tâm hành động bom mìn Quốc gia Việt Nam.
5/2016 - 8/2017
Thiếu tướng, Đảng ủy viên, Phó Tư lệnh Quân khu 1.
9/2017 - 12/2017
Thiếu tướng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 1.
01/2018 - 8/2019
Thiếu tướng, Trung tướng (12/2018), Phó Bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu 1.
9/2019 - 9/2021
Trung tướng, Ủy viên Trung ương Đảng (01/2021), Ủy viên Quân ủy Trung ương (6/2021), Đại biểu Quốc hội khóa XV (7/2021), Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
9/2021 - 11/2024
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng; Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV tỉnh Cao Bằng.
12/2024 - 02/2025
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Đại biểu Quốc hội khóa XV tỉnh Cao Bằng.
Từ 3/2025 đến nay
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Đại biểu Quốc hội khóa XV, XVI.
Ngày 08/4/2026
Tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI, được Quốc hội phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức Bộ trưởng Bộ Xây dựng nhiệm kỳ 2026-2031.
.png)